• Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Cơ cấu tổ chức
    • Chức năng nhiệm vụ
  • Tin tức
    • Tin trong nghành
    • Các hoạt động khác
    • Tin tức - Sự kiện
    • Chính sách pháp luật
    • Các dân tộc thiểu số
    • Chính sách dân tộc
  • Hệ thống văn bản
    • Văn bản Trung Ương
    • Văn bản của Tỉnh
    • Văn bản của Ban
  • Thủ tục hành chính
  • Liên hệ
  • Hỏi đáp
  • Sơ đồ website
 
  • Trang chủ
  • Thông báo

Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020

Ngày đăng: 15/11/2018
Cỡ chữ

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 50/2026/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

Theo quyết định, thôn đặc biệt khó khăn là thôn có một trong hai tiêu chí sau:

1- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020.

2- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 và có hai trong ba yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có một trong ba yếu tố): Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới; từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố; chưa có Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực: xã khu vực 3 là xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực 2 là xã có điều kiện kinh tế-xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực 1 là các xã còn lại.

Xã khu vực 3 là xã có ít nhất hai trong ba tiêu chí sau:

1- Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);

2- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020;

3- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 và có ít nhất ba trong sáu điều kiện sau (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất hai trong sáu điều kiện):

- Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới.

- Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế.

- Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

- Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

Xã khu vực 2 là xã có một trong ba tiêu chí sau:

1- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 và có không đủ ba trong sáu điều kiện (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, có không đủ hai trong sáu điều kiện) quy định tại (3) nêu trên.

2- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 15% đến dưới 55% (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020;

3- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 15% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 và có ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.

Tiêu chí xã khu vực 1 là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi không phải xã khu vực 3 và xã khu vực 2./.

Theo Vietnam+

Tin liên quan
img

Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn huyện Thanh Sơn

img

Cần bảo tồn điệu múa Mỡi dân tộc Mường ở Tất Thắng

Xem tiếp các tin khác
Các tin khác:
  • Đề cương xây dựng nội dung báo cáo tổng kết đánh giá phân định vùng DTTS&MN theo trình độ phát triển (02/04/2019 1:58:46 CH)
  • Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 (15/11/2018 4:33:55 CH)
  • 5 tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 - 2020 (15/11/2018 4:32:27 CH)
  • Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động người dân tộc thiểu số (15/11/2018 4:30:07 CH)
  • Nâng cao chất lượng dân số ở vùng dân tộc thiểu số (15/11/2018 4:20:52 CH)
  • “Cây vàng” của người Mường (15/11/2018 4:15:23 CH)
  • Khó khăn trong ứng dụng công nghệ, thông tin vùng dân tộc thiểu số (15/11/2018 4:11:54 CH)
  • Phú Thọ nỗ lực giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số (15/11/2018 4:06:01 CH)
  • Hỗ trợ thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn giảm nghèo bền vững1 (13/11/2018 3:19:20 CH)
  • Bản Náy Xuân này (13/11/2018 3:09:09 CH)
thông báo
  • Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động người dân tộc thiểu số
  • Khó khăn trong ứng dụng công nghệ, thông tin vùng dân tộc thiểu số
  • 5 tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 - 2020
  • Phú Thọ nỗ lực giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
  • Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020
Lịch công tác
  • Lịch công tác tuần 1 tháng 8
  • Lịch công tác tuần 4 tháng 8
  • VIDEO
  • THƯ VIỆN ẢNH
Hò đu - Yên Lập - Phú Thọ
Về Phú Thọ xem Trống Đu Người Mường, bản sắc người mường
Lễ hội Roi người Mường Tân Sơn - Phú Thọ
Đặc sắc văn hóa người Mường Phú Thọ
Xem thêm
Tục đâm đuống của người Mường phú Thọ
  • Tết Doi của người Mường Phú Thọ











DU LỊCH PHÚ THỌ
THÔNG TIN CẦN BIẾT
  • Tỷ giá
  • Thời tiết
  • Giá vàng - ngoại tệ
  • Chứng khoán
  • Thể thao
LIÊN KẾT WEBSITE

  • Trang chủ
  • Giới thiệu chung
  • Cơ cấu tổ chức
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Hệ thống văn bản
  • Thủ tục hành chính
  • Hỏi đáp

BAN DÂN TỘC TỈNH PHÚ THỌ
Địa chỉ: Số 17, đường Trần Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Số điện thoại: 0210.3847.415
Fax: 0210.3847.415
Email: dtphutho@cema.gov.vn